Trang chủ > Thông tin y học > Hiếm Muộn & Vô Sinh > Ưu và Nhược điểm của thụ tinh nhân tạo và thụ tinh trong ống nghiệm

Ưu và Nhược điểm của thụ tinh nhân tạo và thụ tinh trong ống nghiệm

Khi nói đến phương pháp hỗ trợ sinh sản, có một số phương pháp sẽ được khuyến nghị trên nhu cầu và tình trạng bệnh lý của cặp vợ chồng. Thuật ngữ thụ tinh nhân tạo (IUI) hay thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) thường khá quen thuộc tuy nhiên không nhiều người biết sự khác nhau giữa hai thuật ngữ ngày. Vậy IUI và IVF có ưu và nhược điểm như thế nào?

Ưu điểm của thụ tinh nhân tạo và thụ tinh trong ống nghiệm

IUI và IVF là những kỹ thuật hỗ trợ sinh sản được áp dụng phổ biến hiện nay. Mỗi phương pháp đều sẽ có những ưu và nhược điểm riêng.

Phương pháp IUI

Ưu điểm:

  • Quy trình nhanh chóng: kể từ khi bắt đầu điều trị đến ngày biết kết quả thử thai thường chỉ mất khoảng 25-30 ngày. Trường hợp có thai sẽ tiến hành thăm khám thai bình thường như thai kỳ tự nhiên. Nếu không may mắn chưa có thai có thể được hướng dẫn để thực hiện thụ tinh nhân tạo ở lần kế tiếp.
  • Thủ thuật không xâm lấn, ít gây đau: thao tác thủ thuật nhẹ nhàng, nhanh chóng và ít gây đau cho người phụ nữ.
  • Chọn lọc được tinh trùng tốt nhất: những tinh trùng tốt nhất sẽ được chọn lọc trước khi bơm vào buồng tử cung.
  • Chi phí thấp: dùng ít thuốc trong thời gian ngắn, phù hợp với kinh tế của nhiều cặp vợ chồng.

Nhược điểm:

  • Tăng tỷ lệ đa thai do khó kiểm soát được số lượng trứng rụng ở mỗi chu kì.
  • Tỷ lệ thành công không cao, ở mức 15-20% so với các phương pháp khác.
  • Một số biến chứng không mong đợi có thể xảy ra khi làm IUI (chảy máu, nhiễm trùng, quá kích buồng trứng…)

Phương pháp IVF

Ưu điểm:

  • Tỷ lệ thành công cao: đây là phương pháp hỗ trợ sinh sản có tỷ lệ thành công cao nhất hiện nay, có thể lên đến 50-60% cho 1 lần chuyển phôi.
  • Áp dụng cho nhiều trường hợp, đặc biệt với những trường hợp khó.
  • Chọn lọc và sàng lọc được những phôi khỏe mạnh trước khi chuyển vào tử cung.

Nhược điểm:

  • Chi phí điều trị cao.
  • Một số biến chứng không mong đợi có thể xảy ra khi làm IVF (quá kích buồng trứng, tổn thương các cơ quan trong ổ bụng khi chọc hút trứng,…).

Chỉ định thực hiện của từng phương pháp

Đối tượng để thực hiện phương pháp thụ tinh nhân tạo cũng giới hạn hơn so với phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm. Với thụ tinh nhân tạo (IUI), thường áp dụng với những trường hợp như hiếm muộn không rõ nguyên nhân, hiếm muộn nam ở mức độ nhẹ, nam giới gặp vấn đề về cương dương hoặc xuất tinh, nữ giới có một số bệnh lý như lạc nội mạc tử cung nhẹ, rối loạn phóng noãn, có yếu tố không thuận lợi ở cổ tử cung…

Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) là phương pháp hỗ trợ sinh sản cao cấp, được áp dụng với những trường hợp khó hơn, ví dụ như người từng thất bại khi làm thụ tinh nhân tạo trước đó, những cặp vợ chồng lớn tuổi, vợ có nhiều bệnh lý phức tạp như suy buồng trứng, tắc hai vòi trứng, chồng không có tinh trùng, người có bệnh lý di truyền ảnh hưởng cho thế hệ sau, hiếm muộn không rõ nguyên nhân…

Chi phí thực hiện IUI và IVF là bao nhiêu?

Chi phí thực hiện IUI và IVF là quan tâm hàng đầu của các cặp vợ chồng khi tìm hiểm về các phương pháp hỗ trợ sinh sản hiện nay. Việc tìm hiểu chi phí giúp cặp vợ chồng chủ động trong dự trù ngân sách khi điều trị.

Là hai phương pháp điều trị khác nhau, chi phí của IUI và IVF cũng có mức giá riêng biệt. Với thụ tinh nhân tạo IUI thường có giá thấp giao động khoảng 15-20 triệu đồng với mỗi chu kỳ điều trị.

Chi phí trong thụ tinh trong ống nghiệm cao hơn vì phương pháp này đòi hỏi nhiều bước thực hiện và thiết bị máy móc hỗ trợ nhiều hơn. Chi phí làm IVF thường giao động từ 100-120 triệu.

Đến đây chắc các bạn cũng đã biết sự khác biệt giữa IUI và IVF rồi phải không? Với thông tin cung cấp này chúng tôi hy vọng đây sẽ là hành trang hữu ích cho bạn trên hành trình tìm con.

Hotline Tổng đài Chat Zalo Đặt lịch